Thiết bị có khả năng tăng áp suất khí vào của quá trình tái khí hóa trong khoảng từ 3,68 MPa đến 4,47 MPa, 3,99 MPa đến 4,99 MPa để đáp ứng các yêu cầu cụ thể của quá trình. Hiệu suất cao và hoạt động ổn định của thiết bị khiến nó trở thành một phần quan trọng trong nhiều lĩnh vực như năng lượng, công nghiệp hóa chất và nghiên cứu thí nghiệm.
Đặc điểm của máy nén khí tăng áp cao áp
- Tiếng ồn thấp và rung động ít: Sử dụng thiết kế cấu trúc tối ưu và các biện pháp giảm rung để đảm bảo hoạt động êm ái trong môi trường áp suất cao, giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn. Phù hợp với các môi trường có yêu cầu nghiêm ngặt về môi trường.
- Cấu trúc nhỏ gọn và tự động hóa cao: Kích thước nhỏ gọn, thiết kế compact và hệ thống điều khiển tự động tích hợp. Cho phép giám sát và điều khiển từ xa, nâng cao tiện lợi trong vận hành.
- Bảo vệ an toàn đa tầng: Cảm biến và cơ chế bảo vệ tích hợp, bao gồm cảnh báo áp suất dầu thấp, cảnh báo áp suất nước thấp, cảnh báo nhiệt độ cao, cảnh báo áp suất hút thấp và cảnh báo áp suất xả cao để đảm bảo vận hành an toàn và đáng tin cậy.
- Cấu hình linh hoạt và khả năng thích ứng: Hỗ trợ các phương pháp làm mát đa dạng (làm mát bằng không khí, làm mát bằng nước, làm mát hỗn hợp) và các dạng cấu trúc (cố định, di động, lắp trên khung trượt, cabin cách âm) để phù hợp với nhu cầu và môi trường sử dụng khác nhau.
- Thiết kế bôi trơn không dầu: Sử dụng công nghệ bôi trơn không dầu để ngăn ngừa ô nhiễm khí, đặc biệt phù hợp cho các ngành công nghiệp thực phẩm, dược phẩm và các ngành yêu cầu độ tinh khiết cao của khí.
Nguyên lý hoạt động của máy nén khí tăng áp cao áp
Máy nén khí tăng áp cao áp nén khí qua các bước sau:
1. Giai đoạn hút: Thiết bị hút khí tái sinh hoặc các loại khí khác từ đường ống hoặc bể chứa, với áp suất hút vào nằm trong khoảng 3,68 đến 4,47 MPa.
2. Giai đoạn nén: Khí được đưa vào hệ thống nén đa cấp, được nén từng bước bởi máy nén hiệu suất cao và được làm mát để duy trì hiệu suất nén và ổn định thiết bị.
3. Đầu ra tăng áp: Khí áp suất cao đã được xử lý được đưa đến phía xả với áp suất từ 3,99 đến 4,99 MPa để sử dụng trực tiếp trong các quá trình công nghiệp khác nhau.
Lĩnh vực ứng dụng của máy nén tăng áp khí áp suất cao
- Ngành năng lượng và hóa chất: Nén khí trong đường ống dầu khí; thu hồi và nén khí tại giếng khí; nén và tái sử dụng khí trong sản xuất hóa chất.
- Điện lực và năng lượng mới: Cung cấp khí và ổn định áp suất cho nhà máy điện; tăng áp và lưu trữ khí hydro, heli và các loại khí đặc biệt khác.
- Ngành thực phẩm và dược phẩm: Cung cấp khí thực phẩm (ví dụ: nạp CO₂); cung cấp khí tinh khiết cao cho ngành dược phẩm.
- Nghiên cứu khoa học và phòng thí nghiệm: Thí nghiệm áp suất với khí đặc biệt; cung cấp khí cho các thiết bị đo lường chính xác cao.
- Sản xuất công nghiệp: Hệ thống thổi khí, kiểm tra áp suất đường ống và thay thế; cung cấp khí cho các lĩnh vực hàng không vũ trụ và các lĩnh vực yêu cầu độ chính xác cao khác.
Cấu trúc máy nén khí tăng áp cao áp
- Thân máy nén: Bộ phận tạo áp suất chính
- Mô tơ điện: Điều khiển hệ thống
- Bộ truyền động và bánh đà: Truyền tải công suất và giảm rung động
- Hệ thống ống dẫn: Kết nối các quá trình hút, nén, xả và các quá trình khác
- Hệ thống làm mát: Duy trì ổn định nhiệt độ (làm mát bằng không khí/nước/hỗn hợp tùy chọn)
- Thiết bị điện: Điều khiển tự động, cảm biến, giám sát từ xa, v.v.
Loại khí nén tái sinh
- Khí công nghiệp: Nitơ (N₂), carbon dioxide (CO₂), metan (CH₄), etan (C₂H₆), propan (C₃H₈), khí tự nhiên (LNG), khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)
- Khí hóa học: Ethylene (C₂H₄), difluoroethane, Freon, v.v.
- Khí đặc biệt: Khí metan từ than, heli (He), hydro (H₂), oxy (O₂), và nhiều loại khác.