Máy nghiền hàm cho quá trình nghiền sơ cấp các loại đá khoáng

Máy nghiền hàm là thiết bị nghiền sơ cấp truyền thống, chủ yếu được sử dụng để nghiền thô ban đầu các vật liệu có kích thước lớn, là thiết bị tiên phong trong quá trình nghiền quặng. Thiết bị có cấu tạo đơn giản, bền bỉ và có độ bền cao.

Mô tả

Các mẫu máy nghiền hàm và ứng dụng

Theo cấu trúc và mục đích sử dụng khác nhau, các mô hình phổ biến của máy nghiền hàm được chia thành PE loại dùng cho nghiền thô và PEX cho nghiền trung bình hoặc mịn. Nó phù hợp để nghiền các vật liệu có độ bền nén lên đến 320MPa, bao phủ hầu hết các loại quặng cứng và trung bình.

Nguyên lý hoạt động chính của máy nghiền hàm

  1. Nguyên lý ép cong: Toàn bộ máy chủ yếu bao gồm khung máy, hàm di động, hàm cố định, trục lệch tâm, bánh đà, tấm khuỷu, thiết bị điều chỉnh và hệ thống bôi trơn.
  2. Hoạt động: Khi máy hoạt động, động cơ truyền động trục lệch tâm quay qua dây đai tam giác, trục lệch tâm truyền động hàm di động di chuyển lên xuống. Khi hàm di động di chuyển lên, góc giữa hàm di động và hàm cố định tăng lên, đẩy vật liệu vào giữa để kẹp và nghiền; khi hàm di động di chuyển xuống, góc giữa hai hàm giảm, hàm di động rời khỏi hàm cố định, và vật liệu nghiền được thải ra ngoài qua cửa xả dưới tác dụng của trọng lực. Quá trình này lặp đi lặp lại liên tục, thực hiện nghiền và xả liên tục, phù hợp cho sản xuất quy mô lớn và liên tục.

Cấu tạo chính và đặc điểm của máy nghiền hàm

  1. Khung chắc chắn, chịu va đập tốt: Sử dụng tấm thép hàn cường độ cao hoặc khung thép đúc nguyên khối, cấu trúc chắc chắn, thích ứng với điều kiện làm việc nặng nhọc, đặc biệt là nghiền các loại đá cứng lớn như granite, bazan và các loại đá cứng khác.
  2. Các bộ phận chịu mài mòn, tuổi thọ cao: Bề mặt nghiền di động và cố định được làm từ thép mangan cao, có độ bền và khả năng chống mài mòn tốt. Bề mặt nghiền góc được thiết kế là bộ phận tiêu hao, khi thiết bị quá tải, bề mặt nghiền góc sẽ tự động gãy, thực hiện bảo vệ quá tải và ngăn ngừa hư hỏng các bộ phận chính.
  3. Hệ thống truyền động năng lượng động lực hiệu quả cao: Sự kết hợp giữa bánh đà và trục lệch tâm chịu tải nặng tăng cường quán tính của chuyển động hàm di động, đảm bảo hoạt động êm ái và liên tục của thiết bị, đồng thời giảm tác động cơ học.
  4. Xả linh hoạt và điều chỉnh được: Được trang bị thiết bị điều chỉnh bằng gioăng hoặc thủy lực, kích thước xả có thể được điều chỉnh linh hoạt theo nhu cầu, thuận tiện để kết hợp với các thiết bị nghiền hoặc sàng lọc tiếp theo.
  5. Bôi trơn tập trung, bảo trì dễ dàng: Hệ thống bôi trơn tập trung cung cấp dầu giảm thiểu can thiệp thủ công và chi phí bảo trì; hàm di động sử dụng cấu trúc có thể đảo chiều, sau khi mòn có thể đảo ngược để tiếp tục sử dụng, nâng cao tỷ lệ sử dụng linh kiện.
  6. Thiết kế động cơ tích hợp: Thiết kế thân máy và động cơ tích hợp, không cần lắp đặt nền móng bổ sung, dễ lắp đặt, tiết kiệm không gian, phù hợp cho trạm nghiền di động và sử dụng ngoài trời.

Lĩnh vực ứng dụng của máy nghiền hàm

  • Khai thác tài nguyên khoáng sản: Quặng kim loại (quặng sắt, đồng, vàng, chì-kẽm, v.v.), quặng phi kim loại (đá vôi, đá quartz, talc, v.v.).
  • Sản xuất cát và sỏi: Sử dụng trong sản xuất cát nhân tạo, dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng, nghiền các loại đá tự nhiên như granite, bazan, đá cuội, v.v.
  • Tái chế vật liệu xây dựng: Nghệ thuật nghiền khối bê tông, phế thải xây dựng, v.v., để thực hiện tái chế tài nguyên.
  • Ngành khai thác than: Dùng để nghiền sơ bộ khối than; cũng được sử dụng trong công nghiệp hóa chất và thủy lợi để chuẩn bị hạt sơ bộ cho hệ thống nghiền.

Vật liệu phù hợp cho máy nghiền hàm

  • Granite, bazan, sỏi sông, đá vôi, dolomit
  • Quặng sắt, quặng vàng, quặng đồng, bauxite
  • Cát thạch anh, pyrophyllite, xỉ, đá phiến
  • Rác thải xây dựng, khối bê tông, than, v.v.
Thông số kỹ thuật
máy nghiền hàm cho quá trình nghiền sơ cấp các loại đá khoáng
MẫuKích thước cửa cấp liệuKích thước nguyên liệu tối đaKhoảng cách xảCông suất (tấn/giờ)Tốc độ quay trụcCông suất động cơKích thước (Dài x Rộng x Cao)
PE 150x250150x250 mm125mm10 đến 40mm1 đến 3268 vòng/phút5.5 kW760 x 700 x 860 mm
PE 200x300200x300 mm180 mm15 đến 50mm2 đến 6260 vòng/phút7.5 kW915 x 780 x 990 mm
PE 200x350200x350 mm180 mm18 đến 60mm3 đến 10276 vòng/phút11 kW1000 x 914 x 1112 mm
PE 250x400250x400 mm210 mm20 đến 70mm5 đến 21300 vòng/phút15 kW1100 x 1032 x 1285 mm
PE 400x600400x600 mm340 mm40 đến 100mm16 đến 64270 vòng/phút30 kW1623 x 1736 x 1615 mm
PE 500x750500x750 mm425 mm50 đến 100 mm40 đến 110268 vòng/phút55 kW1920 x 1850 x 1920 mm
PE 600x750600x750 mm500 mm150 đến 200 mm80 đến 240268 vòng/phút55 kW2020 x 1850 x 1920 mm
PE 600x900600x900 mm500 mm65 đến 160 mm50 đến 160254 vòng/phút55 kW2530 x 1900 x 2340 mm
PE 750x1060750 x 1060 mm630 mm80 đến 180 mm110 đến 320245 vòng/phút110 kW2680 x 2380 x 2785 mm
PE 900x1200900x1200 mm750 mm100 đến 200mm220 đến 380208 vòng/phút110 kW3470 x 2876 x 3330 mm
PE 1200x15001200x1500 mm1020 mm150 đến 350 mm400 đến 1000180 vòng/phút160 đến 245 kW4850 x 3220 x 3680 mm
PE 1500x18001500 x 1800 mm1200 mm220 đến 350 mm500 đến 1200180 vòng/phút280 đến 380 kW5160 x 3660 x 4248 mm
PEX 150x750150x750 mm120 mm18 đến 48 mm8 đến 25320 vòng/phút15 kW1170 x 1575 x 1030 mm
PEX 250x750250x750 mm210 mm25 đến 60mm13 đến 35320 vòng/phút22 kW1550 x 1730 x 1470 mm
PEX 250x1000250x1000 mm210 mm25 đến 60mm16 đến 52330 vòng/phút30 kW1580 x 2006 x 1390 mm
PEX 250x1200250x1200 mm210 mm25 đến 60mm20 đến 61330 vòng/phút37 kW1780 x 2214 x 1430 mm
PEX 300x1300300x1300 mm250 mm20 đến 90 mm16 đến 105300 vòng/phút55 kW2210 x 2320 x 1723 mm