Máy nghiền con lăn bao gồm hai con lăn quay ngược chiều nhau

Máy nghiền con lăn bao gồm hai con lăn quay tương đối với nhau. Khi vật liệu đi vào máy nghiền, nó sẽ bị nghiền nát bởi các lực nén, cắt, ma sát và các lực khác giữa hai con lăn.

Mô tả

Với nguyên lý hoạt động đơn giản và cấu trúc gọn nhẹ, máy nghiền con lăn có thể nghiền hiệu quả các loại vật liệu có kích thước khác nhau. Đối với hầu hết các vật liệu giòn như quặng và than, nó có hiệu suất nghiền cao và kích thước sản phẩm đồng đều.

Đặc điểm của máy nghiền con lăn:

  1. Cấu trúc đơn giản và gọn nhẹ: Máy nghiền cuộn có thiết kế đơn giản, kích thước nhỏ gọn, chiếm ít diện tích, dễ lắp đặt và bảo trì.
  2. Tỷ lệ nghiền cao và khả năng nghiền mạnh: Máy có thể xử lý hiệu quả nguyên liệu có kích thước lớn và đạt hiệu suất sản xuất cao. Với tỷ lệ nghiền cao, máy phù hợp cho quá trình nghiền thô và trung gian của nhiều loại vật liệu.
  3. Tiếng ồn thấp, vận hành êm ái: Thiết bị hoạt động với tiếng ồn thấp, vận hành êm ái, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
  4. Kích thước hạt đồng đều, tỷ lệ nghiền quá mức thấp: Kích thước vật liệu nghiền ra đồng đều, ít hiện tượng nghiền quá mức, giúp sản phẩm hoàn thiện có chất lượng cao.
  5. Phạm vi vật liệu nghiền rộng: có thể nghiền vật liệu có độ bền nén không vượt quá 160MPa, phù hợp với nhu cầu nghiền của các loại vật liệu khác nhau.
  6. Dễ bảo trì: Thiết kế đơn giản, cấu trúc hợp lý, ít hỏng hóc, dễ bảo trì, giảm chi phí bảo trì.
  7. Chức năng bảo vệ quá tải: Hệ thống bảo vệ quá tải nhạy bén, đảm bảo thiết bị tự động ngừng hoạt động khi quá tải để tránh hư hỏng.
  8. Tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường: Tiêu thụ năng lượng thấp trong quá trình hoạt động, ít bụi phát sinh khi vận hành thiết bị, góp phần bảo vệ môi trường.

Nguyên lý hoạt động của máy nghiền con lăn:

  1. Quá trình nghiền: Khi vật liệu vào máy nghiền, hai trục lăn quay ngược chiều nhau, ép vật liệu vào khe hở giữa các trục. Nhờ các răng nhô lên trên bề mặt trục lăn, vật liệu chịu lực ép và cắt mạnh giữa các trục, cuối cùng được nghiền thành các hạt nhỏ hơn.
  2. Kích thước xả có thể điều chỉnh: Bằng cách điều chỉnh khoảng cách giữa các trục lăn, có thể linh hoạt kiểm soát kích thước xả để đáp ứng nhu cầu của các người dùng khác nhau.
  3. Kiểm soát nghiền quá mức: Nhờ đặc điểm thiết kế của bề mặt trục lăn, thiết bị có thể hiệu quả tránh nghiền quá mức, đảm bảo các hạt vật liệu nghiền ra đồng đều.

Lĩnh vực ứng dụng của máy nghiền con lăn:

  1. Ngành khai thác mỏ: được sử dụng để nghiền quặng, đặc biệt là than, quặng sắt, quặng đồng và các loại quặng giòn khác với hiệu quả nghiền cao.
  2. Ngành luyện kim: Dùng để tiền xử lý quặng trong quá trình luyện kim, đặc biệt trong giai đoạn nghiền thô trước khi luyện kim, với hiệu suất nghiền cao.
  3. Ngành công nghiệp xi măng: Được sử dụng làm thiết bị nghiền nguyên liệu trong dây chuyền sản xuất xi măng, nghiền đá vôi và các nguyên liệu khoáng sản khác để cung cấp nguyên liệu có kích thước phù hợp cho các công đoạn sản xuất tiếp theo.
  4. Ngành công nghiệp hóa chất: Được sử dụng rộng rãi trong nghiền nguyên liệu hóa chất, như trong ngành hóa dầu để nghiền một số loại quặng và hóa chất.
  5. Ngành vật liệu xây dựng: nghiền thô và trung gian cát, sỏi, phế thải xây dựng, v.v., để chuẩn bị cho các công đoạn tiếp theo.
  6. Ngành khai thác than: Đặc biệt phù hợp để nghiền nguyên liệu than, sau khi loại bỏ sắt và tạp chất, có thể nghiền trực tiếp than nguyên liệu. So với thiết bị nghiền truyền thống, không cần loại bỏ quặng thải, kích thước than nghiền đều, giúp đơn giản hóa quá trình chọn than và giảm chi phí sản xuất.
  7. Ngành điện lực: Được sử dụng để nghiền sơ bộ than trong nhà máy điện để đảm bảo kích thước hạt nguyên liệu phù hợp cho quá trình đốt cháy.
Thông số kỹ thuật
máy nghiền con lăn bao gồm hai con lăn quay ngược chiều nhau
Mẫu Đường kính trục lăn (mm) Chiều dài trục lăn (mm) Kích thước nguyên liệu vào (mm) Kích thước sản phẩm ra (mm) Tốc độ trục lăn (rpm) Công suất (tấn/giờ) Động cơ Kích thước giới hạn (mm) Trọng lượng (t)
2PGф250x150 250 150 ≤15 0 đến 7 280 0.5 đến 1,3 Y112M-6 2.2x2 1030x600x1010 0.5
2PGф400x250 400 250 ≤Q 2 đến 6 180 5 đến 15 Y132M-6 5.5x2 1215x834x816 1.5
2PGф400x500 400 500 ≤50 2 đến 8 175 7 đến 11 Y132M-4 7.5x2 1215 x 1084 x 816 1.9
2PGф610x400 610 400 ≤75 10 đến 20 125 13 đến 40 Y225M-6 15x2 2235x1722x810 3.6
2PGф610x500 610 500 ≤80 10 đến 20 125 15 đến 50. Y200L-6 15x2 2235x1822x810 3.8
2PGO750x500 750 500 ≤140 2 đến 10 50 3.4 đến 17 Y250M-8 18.5x2 2520x1950x100 9.2
2PGф900x500 900 500 <140 2 đến 10 50 đến 110 Y225M-8 22x2 2750x1790x2065 |14.4
2PGф900x900 900 900 ≤160 2 đến 10 37.5 120 đến 180 Y250M-8 30x2 2750x2180x2065 16.8
2PGф900x1200 90 1200 ≤160 3 đến 10 Y315S-8 37x2 2750x2480x2065 20.8
2PGф1200x1000 1200 1000 5200 3 đến 12 Y2805-8 55x2 3690x3430x2700 46.8
2PGф1200x1200 1200 1200 ≤250 3 đến 12 Y315M-8 75x2 3690x6630x2700 48.6
2PGM500x500 500 500 400 15 đến 125 224 28 đến 190 Y200L-6 18.5x2 1956 x 1696 x 880 4.5
2PGJ900x900 900 900 40 0 đến 10 32 2 đến 19 Y280S-4 75 3880 x 2667 x 1490 16.8
4PG750x500 750 500 30 đến 60 2 đến 10 32 3 đến 10 Y280S-4 18.5+11/17 2670 x 3585 x 2650 19.2