Máy nghiền nón thủy lực một xi lanh với ba hệ thống làm mát

Máy nghiền nón thủy lực một xi lanh là thiết bị nghiền hiện đại và hiệu suất cao, được ứng dụng rộng rãi trong các ngành xây dựng, khai thác mỏ, vật liệu xây dựng, luyện kim, thủy lợi và các lĩnh vực khác.

Mô tả

Máy nghiền nón thủy lực một xi lanh phù hợp để xử lý vật liệu có độ cứng trung bình đến cứng, như đá hoa cương và đá bazan.

Đặc điểm của máy nghiền nón thủy lực một xi lanh:

  1. Năng suất cao và độ đồng đều của vật liệu nghiền: Máy nghiền nón thủy lực một xi lanh được thiết kế tối ưu, giúp nâng cao hiệu suất sản xuất và chất lượng nghiền, đồng thời đảm bảo độ đồng đều của vật liệu nghiền, đáp ứng yêu cầu của các ứng dụng khác nhau.
  2. Bảo vệ quá tải chống sắt: Hệ thống bảo vệ quá tải tích hợp có thể ngăn chặn hiệu quả sắt hoặc các vật liệu khó nghiền khác xâm nhập vào buồng nghiền, tránh hư hỏng máy nghiền và nâng cao độ bền và an toàn của thiết bị.
  3. Điều chỉnh độ lệch tâm: Có thể lựa chọn nhiều độ lệch tâm khác nhau tùy theo tính chất của vật liệu và yêu cầu nghiền, giúp tối ưu hóa hiệu quả nghiền và nâng cao hiệu suất làm việc.
  4. Các phương pháp làm mát đa dạng: Được trang bị hệ thống làm mát bằng không khí, nước và làm lạnh bằng điện, đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định ở tải cao, ngăn ngừa hỏng hóc do quá nhiệt.
  5. Điều chỉnh độ mở cửa xả bằng thủy lực: Thông qua hệ thống thủy lực để điều chỉnh chính xác độ mở cửa xả, có thể nhanh chóng đáp ứng các nhu cầu sản xuất khác nhau, đảm bảo kích thước vật liệu xả ra được kiểm soát trong phạm vi hợp lý.
  6. Cấu trúc xi lanh kín và thiết bị thổi: Sử dụng cấu trúc xi lanh kín để giảm thiểu bụi và mảnh vụn xâm nhập vào thiết bị, đồng thời trang bị thiết bị thổi để đảm bảo sự sạch sẽ và độ tin cậy của quá trình hoạt động, kéo dài tuổi thọ của thiết bị.
  7. Hệ thống điều khiển tự động tiên tiến: Được trang bị hệ thống điều khiển tự động thông minh, có thể giám sát tình trạng hoạt động của máy nghiền trong thời gian thực và ghi lại dữ liệu sản xuất và chỉ số hiệu suất tự động, thuận tiện cho việc quản lý từ xa và chẩn đoán sự cố của người dùng.

Nguyên lý hoạt động của máy nghiền nón thủy lực một xi lanh:

Nguyên lý hoạt động của máy nghiền nón thủy lực một xi lanh là động cơ truyền động trục chính quay, từ đó truyền động trục lệch tâm quay, và sự quay của trục lệch tâm làm cho nón di động thực hiện chuyển động quay dao động quanh trục chính. Chuyển động quay này làm cho khoảng cách giữa nón di động và nón cố định thay đổi giữa gần và xa nhau, khiến vật liệu bị nén, ép và va đập lặp đi lặp lại giữa hai nón, từ đó dần dần bị nghiền nát.

  1. Vai trò của ống lệch tâm: Ống lệch tâm chuyển đổi chuyển động quay của động cơ thành chuyển động dao động của nón, khiến vật liệu trong buồng nghiền bị nghiền nát dần dần dưới tác động của lực ép và va đập liên tục.
  2. Vai trò của hệ thống thủy lực: Hệ thống thủy lực không chỉ dùng để điều chỉnh kích thước cửa xả mà còn đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ quá tải, có thể tự động điều chỉnh thiết bị khi gặp áp lực bất thường để tránh hư hỏng.

Vật liệu đã nghiền được thải ra qua cửa xả để hoàn thành toàn bộ quá trình nghiền.

Lĩnh vực ứng dụng của máy nghiền nón thủy lực một xi lanh:

  1. Ngành khai thác mỏ: Phù hợp để nghiền các loại quặng cứng như granite, gabbro, basalt, v.v. Được sử dụng rộng rãi trong các mỏ sắt, đồng, vàng và các mỏ kim loại khác.
  2. Ngành vật liệu xây dựng: Có thể sử dụng trong dây chuyền sản xuất cát và sỏi ở giai đoạn nghiền trung và mịn, để sản xuất cát xây dựng, đá, v.v., đáp ứng các yêu cầu về kích thước hạt khác nhau của sản phẩm vật liệu xây dựng.
  3. Ngành luyện kim: Được sử dụng để nghiền quặng luyện kim như đá vôi, dolomit và các nguyên liệu thô khác, giúp nâng cao hiệu quả quá trình luyện kim.
  4. Ngành thủy lợi và thủy điện: Được sử dụng để nghiền đá trong xây dựng công trình thủy lợi, đặc biệt trong điều kiện địa chất phức tạp, cung cấp hiệu quả nghiền ổn định.
  5. Xây dựng đường bộ và đường sắt: Cung cấp vật liệu đá và sỏi đạt tiêu chuẩn cho các công trình hạ tầng quy mô lớn, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật trong xây dựng đường bộ và đường sắt.
Thông số kỹ thuật
máy nghiền nón thủy lực một xi lanh với ba hệ thống làm mát
ModelLoại buồngKích thước nguyên liệu vào tối đa (mm)Khoảng cách mở cửa xả (mm)Công suất (tấn/giờ)Trọng lượng (kg)Công suất (kW)
HS300Rất thô18513 đến 3869 đến 2089.500132
Thô14513 đến 3866 đến 1979500
Trung bình thô11513 đến 3262 đến 1849800
Trung bình9010 đến 3264 đến 1629800
Trung bình mịn7510 đến 3261 đến 1269800
Mịn508 đến 3248 đến 1059800
FExtra Mịn3516 đến 5170 đến 909800
HS400Rất thô21516 đến 44114 đến 39513.800220
Thô17513 đến 44101 đến 37813.800
Trung bình thô14013 đến 3897 đến 32814.300
Trung bình11013 đến 38117 đến 33914300
Trung bình mịn8510 đến 32114 đến 29914300
Mịn708 đến 3290 đến 25114300
Rất tốt3816 đến 51100 đến 12514.300
HS600Rất thô27519 đến 51177 đến 66223.000315
Thô21516 đến 51171 đến 64323.000
Trung bình thô17516 đến 44162 đến 55223.500
Trung bình13516 đến 38197 đến 50223.500
Trung bình mịn11513 đến 38192 đến 45123.500
Mịn8513 đến 38195 đến 40123.500
Rất tốt6513 đến 22211 đến 31623.500
HS800Rất thô46025 đến 51480 đến 196066.500600
Thô34022 đến 51570 đến 189066.500
Trung bình thô25022 đến 51540 đến 189066500
Trung bình18019 đến 51510 đến 182566500
Trung bình mịn12016 đến 51440 đến 163566500
Mịn8013 đến 38445 đến 107566500
Rất tốt5010 đến 51330 đến 91566500
HS300SRất thô36025 đến 54126 đến 34412.000160
Thô30022 đến 48108 đến 30112.000
Trung bình thô23519 đến 4891 đến 27512.000
HS400SRất thô45035 đến 54267 đến 60119.300220
Thô40019 đến 51225 đến 51119.300
Trung bình thô30025 đến 51195 đến 48619300
HS600SRất thô56032 đến 76295 đến 121036.500315
Thô50029 đến 70265 đến 102536.500